fbpx

Cách tính thuế, quyết toán thuế và đóng BHXH cho người lao động có thu nhập từ 2 nơi trở lên

Hiện nay, không ít kế toán cảm thấy hoang mang khi quyết toán thuế TNCN cho người lao động có thu nhập từ 2 nơi trở lên . Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn cách tính thuế, quyết toán thuế và đóng BHXH cho người lao động có nguồn thu nhập từ 2 nơi trở lên, bạn hãy cũng theo dõi nhé!

I. Căn cứ pháp lý và nguyên tắc giảm trừ gia cảnh

1. Căn cứ pháp lý

Để tính thuế và quyết toán thuế TNCN có 2 nguồn thu nhập, kế toán cần căn cứ vào các thông tư: Thông tư 111/2013/TT-BTC về hướng dẫn luật thuế TNCN, thông tư 156/2013/TT-BTC về hướng dẫn luật quản lý thuế, thông tư 92/2015/TT-BTC về hướng dẫn thực hiện thuế TNCN và thuế GTGT và thông tư 95/2016/TT-BTC về hướng dẫn đăng ký thuế. 

2. Cách tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế và người phụ thuộc

Theo khoản 1 điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về việc giảm trừ gia cảnh thì: 

  • Người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công thì tại một thời điểm (tính đủ theo tháng) người nộp thuế lựa chọn tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một nơi.
  • Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế.
  • Việc giảm trừ gia cảnh này không ảnh hưởng đến nghĩa vụ thuế TNCN của cá nhân nếu vẫn đảm bảo nguyên tắc theo hướng dẫn của TT
  • Trường hợp người nộp thuế ký hợp đồng lao động trên ba tháng ở hai nơi thì người nộp thuế được phép giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một cơ quan chi trả thu nhập và giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc tại cơ quan chi trả thu nhập khác.

Như vậy, có thể hiểu rằng, cá nhân có nhiều nguồn thu nhập thì chỉ được tính giảm trừ bản thân tại 1 nơi và nếu muốn giảm cho người phụ thuộc thì phải đăng ký qua công ty muốn tính giảm trừ.


Ví dụ: Nhân viên A ký hợp đồng với Công ty X và Y, và lựa chọn giảm trừ bản thân tại Cty A. Thì khoản thu nhập phát sinh tại Công ty Y sẽ không được giảm trừ bản thân nữa. Nếu Nhân viên A muốn giảm trừ cho người phụ thuộc tại Công ty Y thì phải đăng ký người phụ thuộc tại Cty Y.

3. Mức giảm trừ gia cảnh

Các khoản giảm trừ trên là số tiền được trừ trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú.

  • Bản thân: 9 triệu đồng/ tháng; 108 triệu đồng/ năm.
  • Người phụ thuộc: 3,6 triệu đồng/ tháng/mỗi người phụ thuộc.
  • Người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh thì tại một thời điểm (tính đủ theo tháng) người nộp thuế lựa chọn tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một nơi.
  • Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu đã đăng ký thuế và được cấp mã số.
  • Người nộp thuế chưa có mã số thuế thì không được giảm trừ cho người phụ thuộc. Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế.
  • Người nộp thuế ký hợp đồng lao động trên ba tháng ở hai nơi thì người nộp thuế được phép giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một cơ quan chi trả thu nhập và giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc tại cơ quan chi trả thu nhập khác.
  • Nếu trong năm tính thuế cá nhân chưa giảm trừ cho bản thân hoặc giảm trừ cho bản thân chưa đủ 12 tháng thì được giảm trừ đủ 12 tháng khi thực hiện quyết toán thuế.
Căn cứ pháp lý và nguyên tắc giảm trừ gia cảnh khi tính thuế tncn

II. Cách tính thuế thu nhập cá nhân cho người có nhiều nguồn thu nhập

Theo khoản 1 điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 quy định về việc khấu trừ thuế TNCN:

“1. Khấu trừ thuế

Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:

b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công

b.1) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.

i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác

Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.”


Như vậy, cá nhân có thu nhập từ nhiều nơi và ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên thì tính thuế TNCN theo Biểu thuế lũy tiến từng phần. Cá nhân có thu nhập nhiều nơi trong đó có nơi ký dưới 3 tháng (mức lương từ 2.000.000/lần hoặc /tháng trở lên) thì phải khấu trừ 10% (Không được làm cam kết vì có thu nhập 2 nơi).


Ví dụ: Bà T ký hợp đồng > 3 tháng với Công ty A và B. Thì Công ty A và B kê khai, khấu trừ cho Bà T theo Biểu lũy tiến từng phần. Cuối năm Công ty A và B cấp chứng từ khấu trừ thuế cho Bà T tự đi quyết toán.Cách tính như sau:

  • Bà T ký hợp đồng lớn hơn 3 tháng với Công ty A thì Cty A tính theo lũy tiến từng phần.
  • Bà T ký hợp đồng nhò hơn 3 tháng với công ty B mức lương là 3.000.000/tháng thì Công ty B phải khấu trừ 10%.
Cách tính thuế thu nhập cá nhân cho người có nhiều nguồn thu nhập

III. Quyết toán thuế thu nhập cá nhân có nhiều nguồn thu nhập

Theo Công văn 801/TCT- TNCN ngày 02/3/2016 của Tổng cục thuế:
– Tổ chức trả thu nhập từ tiền lương, tiền công không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế có trách nhiệm khai quyết toán thuế và quyết toán thuế thay cho cá nhân có uỷ quyền.

– Trường hợp tổ chức không phát sinh trả thu nhập từ tiền lương, tiền công trong năm 2015 thì không phải khai quyết toán thuế TNCN.

Như vậy, nếu công ty trả lương cho ai thì phải quyết toán thuế TNCN cho họ dù có hay không phát sinh khấu trừ thuế. Điều đó có nghĩa, quyết toán phần tiền lương, tiền công mà công ty bạn trả cho nhân viên đó. Trong trường hợp không trả lương thì không phải quyết toán.

Bên cạnh đó, cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một tổ chức trả thu nhập, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% nếu cá nhân không có yêu cầu quyết toán thuế đối với thu nhập vãng lai này thì được ủy quyền quyết toán tại tổ chức trả thu nhập ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên. Nếu cá nhân có yêu cầu quyết toán thuế đối với thu nhập vãng lai thì cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế.”

Ví dụ 1:

– Năm 2018, Bà A có thu nhập từ tiền lương theo hợp đồng lao động dài hạn tại Công ty X,

– Đồng thời có thu nhập vãng lai tại các nơi khác là 90 triệu đồng đã khấu trừ thuế TNCN 10%.

Như vậy, thu nhập vãng lai bình quân tháng trong năm 2015 của Bà A nhỏ hơn 10 triệu đồng (90 triệu đồng : 12 tháng = 7,5 triệu đồng/tháng),

  • Trường hợp 1: Nếu Bà A không có yêu cầu quyết toán thuế đối với thu nhập vãng lai trên thì Bà A ủy quyền quyết toán thuế năm 2015 cho Công ty X. Công ty X chỉ quyết toán thuế thay Bà A đối với phần thu nhập do Công ty X trả.
  • Nếu Bà A có nhu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập vãng lai trên thì Bà A phải tự đi quyết toán thuế với cơ quan thuế quản lý Công ty X

Tiếp tục, theo Công văn 801/TCT- TNCN ngày 02/3/2016 của Tổng cục thuế, cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thu nhập vãng lai chưa khấu trừ thuế (bao gồm trường hợp chưa đến mức khấu trừ và đã đến mức khấu trừ nhưng không khấu trừ) thì cá nhân không ủy quyền quyết toán thuế mà phải tự đi quyết toán thuế TNCN.”

Ví dụ 2:

– Năm 2018, Ông A có thu nhập từ tiền lương theo hợp đồng lao động trên 03 tháng tại Công ty M và được giảm trừ bản thân tại đây,

– Tháng 3/2018 ông A có thu nhập vãng lai tại Công ty C là 20 triệu đồng đã khấu trừ thuế 10%,– Tháng 10/2018 ông A có thu nhập vãng lai tại Công ty D là 1,5 triệu đồng chưa đến mức khấu trừ thuế.


Như vậy, trong năm 2018 Ông A có một Khoản thu nhập chưa khấu trừ thuế, nếu Ông B thuộc diện quyết toán thuế thì Ông B không ủy quyền quyết toán tại Công ty B, mà trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế. Nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế là cơ quan thuế quản lý đơn vị chi trả thu nhập mà Ông A đã đăng ký giảm trừ gia cảnh (Tức là cơ quan thuế quản lý Công ty B). Công ty C và D có trách nhiệm cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN để làm căn cứ thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế.

IV.  Cách đóng BHXH cho nhân viên làm nhiều công ty

Theo khoản 1 điều 39 Quyết định 959/QĐ-BHXH ngày 09/09/2015 của BHXH Việt Nam:

“1. Đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN

1.2. Người lao động đồng thời có từ 02 HĐLĐ trở lên với nhiều đơn vị khác nhau thì đóng BHXH, BHTN theo HĐLĐ giao kết đầu tiên, đóng BHYT theo HĐLĐ có mức tiền lương cao nhất”.

Như vậy, kế toán cần hiểu rằng:

  • Đóng BHXH, BHTN tại nơi ký hợp đồng đầu tiên.
  • Đóng BHYT tại nơi có mức lương cao nhất.

Tổng hợp

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chúng tôi sẽ gọi bạn